MỆNH & ĐÁ:
Trang này tổng hợp mối liên hệ giữa đá tự nhiên với Ngũ Hành (Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ) và Hệ thống Luân Xa (Chakra). Thông tin mang tính tham khảo, giúp người đọc lựa chọn loại đá phù hợp với bản mệnh và trạng thái năng lượng cá nhân:
Giữa Trời và Đất luôn có mối giao thoa. Quy luật ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc chính là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật.
Ngũ hành tương sinh tương khắc, sinh và khắc, 2 mặt của 1 vấn đề, 2 yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật:
- Mệnh Kim & Đá phù hợp – Ổn định, tập trung, sức mạnh nội tâm
- Mệnh Mộc & Đá phù hợp – Sinh trưởng, chữa lành, cân bằng cảm xúc
- Mệnh Thủy & Đá phù hợp – Linh hoạt, trí tuệ, dòng chảy năng lượng
- Mệnh Hỏa & Đá phù hợp – Nhiệt huyết, hành động, động lực sống
-
Mệnh Thổ & Đá phù hợp
– Nền tảng, bền vững, tiếp đất
Nguồn: Lichngaytot.com
HỆ THỐNG LUÂN XA & ĐÁ TƯƠNG ỨNG:
-
Luân Xa 1 – Root (Gốc)
– Tiếp đất, an toàn, sinh tồn
-
Luân Xa 2 – Sacral (Xương cùng)
– Cảm xúc, sáng tạo, dòng chảy
-
Luân Xa 3 – Solar Plexus (Rốn) – Ý chí, tự tin, sức mạnh cá nhân
-
Luân Xa 4 – Heart (Tim)
– Tình yêu, chữa lành, kết nối
-
Luân Xa 5 – Throat (Cổ họng)
– Giao tiếp, biểu đạt, sự thật
-
Luân Xa 6 – Third Eye (Con mắt thứ ba)
– Trực giác, nhận thức, tâm linh
-
Luân Xa 7 – Crown (Đỉnh đầu)
– Tỉnh thức, kết nối vũ trụ
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo dựa trên kiến thức phổ thông và trải nghiệm cá nhân. Việc chọn đá nên dựa trên sự cảm nhận, nhu cầu và trạng thái năng lượng thực tế của mỗi người.










.jpg)
0 Nhận Xét